Thực hiện Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 01/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2015-2016; Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 04/9/2015 của Chủ tịch UBND huyện Thuận Thành về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2015-2016; các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh; các chương trình, đề án, kế hoạch đã được Huyện ủy, HĐND, UBND huyện phê duyệt, học kỳ I năm học 2015-2016, ngành GD&ĐT Thuận Thành đã đạt được những kết quả sau:

PHẦN I: KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I

I- Thực hiện nhiệm vụ công tác phát triển và phổ cập:

* Mầm non: 25 trường, trong đó 23 trường công lập, 1 trường thuộc khối xí nghiệp, 1 trường tư thục. Huy động và duy trì sĩ số học sinh: Nhà trẻ 122 nhóm với 2242/7230 cháu đạt 31% độ tuổi, trong đó 35 nhóm tư thục với 459 cháu; mẫu giáo 276 lớp với 9286/9558 cháu đạt 97,2% độ tuổi. So với cùng kỳ năm trước mẫu giáo tăng 14 lớp, nhà trẻ tăng 2 nhóm.

* Tiểu học: 24 trường, 424 lớp, 13270 học sinh (trong đó có 7 HS học lớp tiền hoà nhập, 164 HS học hòa nhập), bình quân 31,3 HS/lớp. Huy động 2834/2834 =100% trẻ 6 tuổi phải phổ cập ra lớp; tổ chức 688 học sinh ăn bán trú tại các trường TH: Thị Trấn Hồ số 1, Trí Quả; số học sinh được học 9 – 10 buổi/tuần là 10434 em đạt tỷ lệ 78,6 %.

THCS: 19 trường, 260 lớp, 9259 học sinh, giảm 7 HS so với đầu năm (trong đó: chuyển đến 6, chuyển đi 13). Tuyển 99,9% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6.

* TTHTCĐ: Toàn huyện có 18 trung tâm học tập cộng đồng ở 18 xã, thị trấn.

*  Công tác phổ cập giáo dục:

- Chỉ đạo các đơn vị hoàn thành việc điều tra và nhập số liệu phổ cập theo phần mềm mới.

- Phổ cập GDTH đúng độ tuổi: Trẻ 11 tuổi TNTH 2259/2314 (97.6%); 18/18 xã, thị trấn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức II; huyện đạt phổ cập đúng độ tuổi mức độ II.

- Phổ cập GDTHCS: 18/18 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập GD THCS; huyện đạt phổ cập GD THCS năm 2015. Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình TH vào lớp 6: 99,9%; tỷ lệ đối tượng trong độ tuổi từ 15-18 TN THCS: 93,81%.

- Phổ cập GD bậc TrH: Tỷ lệ huy động TN THCS năm vừa qua vào THPT, BT THPT: 87,7%; tỷ lệ đối tượng trong độ tuổi từ 18-21 TN THPT: 74,6%.

II. Chất lượng giáo dục:

Triển khai thực hiện nghiêm túc việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thày giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học như sau:

1. Giáo dục Mầm non:

* Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ:

- Phòng GD&ĐT chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở các cơ sở GDMN; hướng dẫn các trường về công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa. 100% các cháu được quản lý an toàn trong vui chơi học tập, ăn uống tại trường không để xảy ra tai nạn, ngộ độc thức ăn, dịch bệnh trong nhà trường.

- Tổ chức cho 100% các cháu được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng, phối hợp với ngành y tế tiêm đủ các loại vác xin phòng bệnh.

- Tiếp tục triển khai chuyên đề VSDD-ATTP, mô hình phòng chống suy dinh dưỡng. Quan tâm chỉ đạo vệ sinh phòng học, nhà bếp, vệ sinh cá nhân.

- Tranh thủ sự hỗ trợ của các địa phương, các ngành, đoàn thể, sự đóng góp của các bậc cha mẹ học sinh để đầu tư tăng cường các điều kiện tổ chức nấu ăn. Xây dựng, tu sửa công trình vệ sinh, nước sạch..., tích cực tăng gia rau xanh tạo nguồn thực phẩm cung cấp tại chỗ, 100% bếp nấu ăn có sổ đăng ký mua thực phẩm sạch. Các cháu có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân (ca cốc, khăn mặt, bàn chải răng…). Tăng cường chỉ đạo công tác vệ sinh răng miệng, rửa tay bằng xà phòng, phòng chống bệnh chân tay miệng. 100% các cháu nhà trẻ, mẫu giáo có thói quen vệ sinh cá nhân.

- Tuyên truyền phương pháp nuôi dạy con khoa học theo nội dung hàng tháng.

- Kết quả:

+ Tổ chức ăn bán trú nhà trẻ: 1446/1783 cháu, đạt 81,1% (tăng 10,1% so với cùng kỳ năm học trước); mẫu giáo 8225/9286 cháu, đạt 88,6% (tăng 5,8% so với cùng kỳ năm học trước); mức ăn từ 10.000 đ- 11.000đ/ trẻ/ ngày.

+ Tổng số trẻ được cân đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng: 11069/11069 = 100% .

+ Số trẻ tăng cân: 10630/11069= 96% (tăng 0,1% so với cùng kỳ năm học trước).

+ Số trẻ tăng chiều cao: 10466/11069= 94,6% (giảm 0,1% so với cùng kỳ năm học trước).

+ Số trẻ dư cân (béo phì): 28. Tỷ lệ: 0,25%.

+ Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 439 trẻ. Tỷ lệ: 3,6% (giảm 0,5% với cùng kỳ năm học trước).

+ Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 603 trẻ. Tỷ lệ: 5,45% (tăng 0,15% với cùng kỳ năm học trước).

- Mức độ tăng trưởng trung bình của trẻ từ tháng 9 đến tháng 12/2015: Cân nặng tăng trung bình 0,76kg/trẻ, chiều cao tăng trung bình 1,46cm/trẻ.

* Công tác giáo dục:

- Chỉ đạo đồng bộ 100% các nhóm lớp thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình GDMN mới theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, đổi mới cách đánh giá chất lượng học sinh. Chỉ đạo khảo sát định kỳ theo chương trình giáo dục mầm non mới.

- Các trường lên kế hoạch hoạt động các chủ đề đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT, làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, phối hợp với các bậc cha mẹ học sinh quan tâm đầu tư các điều kiện thực hiện chương trình GDMN mới.

- Chỉ đạo tổ chức các hoạt động: “Ngày hội thể thao”, “Bé vui thể thao”, “Giao lưu trò chơi vận động”; tổ chức Hội thi “Bé khỏe - Bé tài năng” cấp cơ sở, thi góc tuyên truyền lớn, sa bàn vui chơi, thực hành kỹ năng thực hiện luật ATGT. Tiếp tục thực hiện các hoạt động giáo dục ATGT tích hợp trong các hoạt động giáo dục khác.

- Tổ chức tốt chuyên đề hướng dẫn đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

- Chỉ đạo các trường MN xây dựng khu phát triển thể chất trong trường, góc phát triển thể chất trong các lớp học; thực hiện tốt chuyên đề phát triển vận động.

Học sinh được tiếp cận phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm, trẻ được chủ động tiếp thu kiến thức, được tham gia vào các hoạt động: Trải nghiệm, giao tiếp, suy ngẫm, trao đổi và chia sẻ những suy nghĩ, mong muốn của mình…

- Giáo viên thực hiện dạy học theo phương pháp dạy học mới phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Giáo viên là người tạo cơ hội, hướng dẫn, gợi mở giúp trẻ được khám phá, chiếm lĩnh kiến thức. Các hoạt động giáo dục được vận dụng, khai thác có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.  

- Kết quả khảo sát các mặt giáo dục:

Nhà trẻ: Đạt yêu cầu trở lên 98,7%, trong đó khá - giỏi 85,2%.

Mẫu giáo: Đạt yêu cầu trở nên 99%, trong đó khá - giỏi 90%.

2.  Giáo dục Phổ thông

a. Công tác giáo dục đạo đức nếp sống:

- Tiếp tục thực hiện kế hoạch 243/KH-UB về tăng cường GD đạo đức học sinh.

- Tăng cường công tác giáo dục và quản lý học sinh; đẩy mạnh giáo dục giá trị văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội của người học, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an ninh, trật tự trường học; giáo dục an toàn giao thông; phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, dịch bệnh đối với học sinh.

- Các trường học xây dựng và thực hiện các chuẩn mực về đạo đức của giáo viên, học sinh. Giáo viên thực sự là tấm gương sáng trước đồng nghiệp và học sinh; xây dựng mối quan hệ, tình cảm thầy, trò mẫu mực, thân thiện; nâng cao chất lượng giảng dạy môn đạo đức, GDCD, kết hợp đánh giá các môn học này của học sinh thông qua các hành vi, ứng xử, chấp hành pháp luật, nội quy trường lớp và các hoạt động trải nghiệm thực tiễn. Học sinh có tình bạn yêu thương giúp đỡ nhau trong cuộc sống; “Nói không với bạo lực học đường và tệ nạn xã hội”; thực hiện nghiêm túc giờ chào cờ sáng thứ hai hàng tuần, thể dục giữa giờ; giáo viên và học sinh hát quốc ca trong khi chào cờ.

- Nâng cao vai trò của các tổ chức đoàn thể, tổng phụ trách và giáo viên chủ nhiệm lớp trong trường học; tổ chức nhiều hoạt động sinh hoạt tập thể phù hợp với lứa tuổi học sinh; kiểm tra nội vụ định kỳ, đột xuất, kịp thời nắm bắt tư tưởng học sinh để có biện pháp giáo dục hiệu quả; thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tổ chức các cuộc thi, các hoạt động luyện tập ngoài giờ, phát triển mạnh các loại hình luyện tập thể thao tự chọn cho học sinh.

- Tích cực phối hợp triển khai và tham gia có hiệu quả các cuộc vận động do cấp trên phát động như: ủng hộ quần, áo, chăn, tất ấm mùa đông cho học sinh vùng khó khăn; phong trào kế hoạch nhỏ, viết thư quốc tế UPU lần thứ 45, mua tăm ủng hộ người mù…Toàn huyện ủng hộ 2283 áo, 1279 quần cho học sinh huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng.

- Phối hợp chặt chẽ các lực lượng, phát huy tốt 3 môi trường GD: Nhà trường-Gia đình-Xã hội. Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội cha mẹ học sinh. Tăng cường giáo dục đạo đức HS thông qua các chủ đề, các ngày lễ lớn. Triển khai sổ liên lạc điện tử, phát huy có hiệu quả hòm thư góp ý vì bạn bè...

- Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền  quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,…

- Kết quả cuối học kỳ I:

Không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội, vi phạm ATGT.

+ Cấp TH: Mức độ hình thành và phát triển năng lực: 99,13% Đạt; mức độ hình thành và phát triển phẩm chất: 99,96% Đạt.

+ Cấp THCS:

Khối

TS HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 6

2370

1922

81.1

412

17.4

40

1.7

0

0

Khối 7

2477

2041

82.4

385

15.5

52

2.1

0

0

Khối 8

2186

1731

79.2

385

17.6

67

3.1

3

0.14

Khối 9

2226

1800

80.9

376

16.9

50

2.2

0

0

Tổng

9259

7494

80.9

1558

16.8

209

2.3

3

0.03

So với học kì I năm học 2014-2015: tỉ lệ HS xếp loại hạnh kiểm tốt tăng 0,88%, tỉ lệ HS XL hạnh kiểm yếu giảm 0,11%. So với KH loại tốt giảm 2,1%.

 

b. Chất lượng GD văn hoá đại trà:

* Tiểu học:

- Phòng GD&ĐT chỉ đạo các đơn vị khảo sát chất lượng đầu năm, phân loại chất lượng HS; xây dựng, triển khai thực hiện KH bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ HS yếu, HS có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng và điều chỉnh nội dung các môn học ở tiểu học. Chỉ đạo các nhà trường sinh hoạt chuyên môn vào thứ 5 tuần 2, 3 trong tháng.

- Tiếp tục chỉ đạo các trường nghiêm túc thực hiện cuộc vận động “Hai không",  tổ chức coi thi nghiêm túc đợt kiểm tra cuối kỳ I. Phòng kiểm tra công tác coi thi đánh giá chất lượng của các trường theo Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28/8/2014.

          -  Tăng cường chỉ đạo dạy học có chất lượng 2 buổi/ngày.

- Duy trì và thực hiện hoạt động của tổ kiểm định chất lượng trong các trường tiểu học thường xuyên và có hiệu quả thiết thực.

- Chỉ đạo các trường Tiểu học: Song Hồ, Hoài Thượng, Trí Quả, Gia Đông 1, Thanh Khương, Đại Đồng Thành 1 dạy theo chương trình giáo dục tiểu học mới VNEN; các trường Tiểu học: Ninh Xá, Trí Quả, Gia Đông 1, Nguyễn Gia Thiều dạy công nghệ Tiếng Việt 1.

- Kết quả xếp loại các môn học cuối kỳ I: 

Môn

TS  kiểm tra

Điểm dưới 5

Điểm 5-10

5

6

7

8

9

10

Đ5-10

TS

%

Tiếng Việt

13270

183

297

880

1562

2723

5091

2534

13087

98.62

Toán

13270

229

332

565

845

1637

3329

6333

13041

98.27

Khoa

4930

9

60

188

416

870

2229

1158

4921

99.82

Sử - Địa

4930

21

110

254

525

1069

2269

682

4909

99.57

THCS:

 

            - Nhìn chung hoạt động dạy và học của các trường có nền nếp. Nhiều trường đã tổ chức các hình thức hoạt động giáo dục nhằm gây hứng thú, thu hút học sinh học tập như thi trí tuệ học đường, thi kiến thức tháng các lớp.

- Các trường có đủ hệ thống sổ sách quản lí thiết bị, đồ dùng; việc bảo quản được các trường quan tâm; GV tích cực sử dụng đồ dùng, nhiều giáo viên thường xuyên chuẩn bị các tranh ảnh, bảng phụ, bảng thông minh cho các giờ dạy của mình. 

- Các trường xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy thêm, học thêm đúng qui định, có hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng văn hóa; tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu ngay từ đầu năm học.

- Phòng GD&ĐT chọn trường THCS: Vũ Kiệt, Song Hồ, Đình Tổ để chỉ đạo điểm về đổi mới PPDH.

- Phòng GD&ĐT đã tổ chức kiểm tra chất lượng giữa học kì các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Sinh học theo hình thức coi, chấm chéo và có đánh giá chất lượng các trường.

- Kết quả xếp loại học lực cuối học kỳ I như sau: 

Khối

TS HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 6

2370

434

18.3

1015

42.8

740

31.2

123

5.2

1

0.04

Khối 7

2477

523

21.1

1056

42.6

788

31.8

110

4.4

0

0.00

Khối 8

2186

455

20.8

951

43.5

669

30.6

112

5.1

0

0.00

Khối 9

2226

525

23.6

918

41.2

681

30.6

102

4.6

0

0.00

Tổng

9259

1937

20.9

3940

42.6

2878

31.1

447

4.8

1

0.01

So với học kì I năm học 2014-2015, tỷ lệ HS xếp loại học lực giỏi tăng 1.54%, XL  yếu giảm 0,76%, XL kém giảm 0,02%. So với KH loại giỏi thấp hơn 2,1%.

c.  Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và tổ chức thực hiện một số cuộc thi: 

- Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường TH, THCS xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Các trường tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, kiểm tra đánh giá chất lượng các đội tuyển định kì theo tháng, nhiều trường đã khen thưởng kịp thời những học sinh đạt kết quả cao từng tháng.

- Phòng tổ chức hội nghị chuyên đề công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh. Chỉ đạo trường THCS Vũ Kiệt tổ chức kiểm tra chọn bổ sung học sinh ở các trường cho các đội tuyển bồi dưỡng dự thi HSG cấp tỉnh, kết quả có 18 học sinh ở các trường tham dự các đội tuyển. Giáo viên trường THCS Vũ Kiệt tham gia cuộc thi viết chuyên đề bồi dưỡng học sinh giao lưu giữa các trường chất lượng cao trong tỉnh; kết quả môn Văn xếp loại A, các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Địa xếp loại B, môn Sử xếp loại C, môn Tiếng Anh xếp loại D.

- Thi giải toán trên máy tính điện tử cầm tay: Phòng chỉ định trường THCS Mão Điền bồi dưỡng học sinh và tham gia dự thi.

- Thi giải toán và tiếng Anh qua Internet: Phòng chỉ định các trường THCS: Vũ Kiệt, Hoài Thượng, Đình Tổ, Mão Điền bồi dưỡng học sinh và tham gia vòng thi các cấp.

- Cuộc thi “Sáng tạo KHKT” cấp tỉnh (THCS) đạt 2 giải nhì và 01 giải khuyến khích.

- Cuộc thi “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn”, Phòng chỉ định các trường THCS: Nguyễn Thị Định, Thị Trấn Hồ, An Bình, Mão Điền, Nguyễn Gia Thiều, Song Hồ tham gia cuộc thi.

- Cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học”, Phòng chỉ định các trường THCS: Hoài Thượng, Nghĩa Đạo, Đại Đồng Thành, Trí Quả, Nguyệt Đức, Thanh Khương tham gia cuộc thi.

d- Giáo dục lao động, thể chất, thẩm mĩ:

- Phòng đã chỉ đạo các trường dạy sinh hoạt hướng nghiệp nghiêm túc theo đúng hướng dẫn, tổ chức dạy Tin học ở 100% các trường.

- Các trường đã thành lập được câu lạc bộ văn thể, nhiều trường tổ chức hoạt động có nền nếp; quan tâm xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện; tăng cường vệ sinh trường, lớp học, tích cực trồng cây bóng mát, tu bổ vườn hoa, xây dựng công trình vệ sinh tự hoại đảm bảo thường xuyên sạch sẽ, đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên và học sinh, quan tâm giáo dục ý thức tự quản, lao động vệ sinh, tự phục vụ trong nhà trường; thực hiện trang trí trường lớp học; đảm bảo đủ điện, nước uống an toàn cho học sinh; thực hiện nếp sống văn minh trong các hoạt động của nhà trường.

- Đa số các trường đã tổ chức khám sức khỏe ghi sổ theo dõi sức khỏe cho học sinh; một số trường đã phối hợp với các trạm y tế, TTYT huyện tổ chức nói chuyện truyền thông cho học sinh về phòng chống các bệnh về mắt, cong vẹo cột sống, răng, miệng, chăm sóc sức khỏe giới tính...

- Duy trì nền nếp tập thể dục giữa giờ, thể dục nhịp điệu, hướng dẫn các trò chơi dân gian; nền nếp thể dục giữa giờ nhanh, đẹp; thực hiện tốt văn hóa xếp hàng; tổ chức các cuộc thi văn nghệ, TDTT cho giáo viên và học sinh.

- Tổ chức thi Cờ vua, Đá cầu, Cầu lông cấp huyện.

- Tham dự thi Cờ vua, Đá cầu, Cầu lông, Bóng đá cấp tỉnh:

+ Cờ vua: Nhất đồng đội nữ, Nhất đồng đội nam (TH); Nhì đồng đội nữ (THCS). Xếp thứ nhất tỉnh toàn đoàn.

+ Đá cầu: Nhất đôi nam (TH); Nhất đôi nam nữ, Nhì đôi nam (THCS). Xếp thứ nhì tỉnh toàn đoàn.

+ Cầu lông: Nhì đôi nam nữ, nhì đôi nữ (THCS).

+ Bóng đá nam: Đạt giải 2 giải ba (TH, THCS).

3. Giáo dục thường xuyên:

- Phòng GD&ĐT mở các lớp tập huấn nghiệp vụ cho Ban giám đốc và giáo viên làm việc tại các TTHTCĐ.

- Trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn đã xây dựng kế hoạch hoạt động và mở nhiều chuyên đề đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân theo phương châm cần gì học nấy, góp phần nâng cao dân trí cho nhân dân địa phương.

- Đến hết học kì I, các TTHTCĐ toàn huyện đã mở được 295 chuyên đề, với 63.697 lượt người tham gia học tập.

- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ở các trường MN, TH, THCS.

III. Công tác xây dựng đội ngũ

* Trình độ đội ngũ:

Tổng số cán bộ giáo viên toàn ngành có 2.170 người, trong đó biên chế 2078, hợp đồng 92, cụ thể từng ngành học, cấp học như sau:

- Mầm non: Tổng số có 680 người (biên chế: 639; HĐ: 41) trong đó CBQL65; HC 46; GV 569; trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên CBQL 65/65(100%), giáo viên 569/569 (100%); trên chuẩn CBQL 60/65 (92.3%), giáo viên 495/569 (87%).

Tiểu học: Tổng số có 791 người (BC:772; HĐ: 19) trong đó CBQL: 51; HC: 81; GV: 659 (BC 642, HĐ 17). Tỷ lệ giáo viên /lớp là 1.34 (Không tính GV dạy NN, Tin học và TPT). Trình độ đào tạo trên chuẩn CBQL 51/51 (100%, có 03 thạc sỹ); Giáo viên có trình độ chuẩn trở lên 659/659 (100%), trên chuẩn 599/659 đạt 90.9%.

- THCS: Tổng số có 699 người (BC: 667; HĐ: 32) trong đó CBQL 39; HC 72 (BC 70, HĐ 2); Giáo viên 588 (BC 558, HĐ 30); Tỷ lệ GV/ lớp là 1.87 (Không kể TPT và GV dạy Tin học); trình độ đào tạo trên chuẩn CBQL 39/39 (100%); trình độ đào tạo chuẩn trở lên giáo viên 586/588 (99.7%); trình độ đào tạo trên chuẩn giáo viên 488/588 (83%).

* Công tác đào tạo, bồi dưỡng:

Phòng GD&ĐT xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ, giáo viên; chỉ đạo các trường xây dựng, triển khai kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBGV của nhà trường. Củng cố và duy trì có nề nếp sinh hoạt chuyên môn cụm. Cử cán bộ, giáo viên cốt cán tham dự lớp tập huấn chuyên môn do Sở GD&ĐT tổ chức đúng quy định.  

* Việc phân công đội ngũ CBQL,  giáo viên:

- Tham mưu với UBND huyện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại CBQL; điều động, biệt phái đội ngũ giáo viên đảm bảo hợp lý, công khai, công bằng trong đó có ưu tiên cho các đơn vị trọng điểm.

- Tham mưu với UBND huyện hợp đồng giáo viên, nhân viên hợp lý đảm bảo công tác giáo dục của Ngành.

* Việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên: Thực hiện tốt mọi chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên như nâng lương thường xuyên, chi trả chế độ thâm niên...

* Kết quả các cuộc thi GV giỏi cấp huyện:

- Thi giáo viên dạy giỏi: MN 81 GV, TH 75 GV, THCS 89 GV.

- Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi: TH 20 GV (vòng 1), THCS 13 GV.

* Kết quả thi GV giỏi cấp tỉnh vòng 1:

- Thi giáo viên dạy giỏi: MN 10 GV, TH 27 GV, THCS 23 GV.

- Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi: THCS 3 GV.

IV. Công tác xây dựng CSVC, trường chuẩn Quốc gia, đánh giá ngoài.

1. CSVC:

- MN: Toàn huyện có 336 phòng học thông thường (trong đó có 306 phòng kiên cố, tỉ lệ 91,1%), 9 phòng bộ môn. Mới đưa vào sử dụng 8 phòng, 1 bếp, 1 nhà ăn, 1 khu hiệu bộ ở các trường MN: Liên Cơ, Mão Điền. Đang tiến hành xây dựng 10 phòng học ở các trường MN: Nghĩa Đạo, Hoài Thượng 1.

- TH: Toàn huyện có 398 phòng học thông thường (trong đó có 379 phòng kiên cố, tỉ lệ 95,2%), 86 phòng bộ môn, 20 phòng thư viện, 21 phòng đồ dùng. Mới đưa vào sử dụng 8 phòng học ở trường TH Trạm lộ. Đang tiến hành xây dựng 34 phòng học và 2 khu hiệu bộ ở các trường TH: Trạm Lộ, Đại Đồng Thành 1, Gia Đông 2, Nguyễn Lượng Thái, Nguyễn Gia Thiều.

- THCS: Toàn huyện có 246 phòng học thông thường (trong đó 226 phòng học kiên cố, tỷ lệ 91,9%), 99 phòng bộ môn-TNTH, 23 phòng đồ dùng, 16 phòng thư viện. Mới đưa vào sử dụng 1 khu hiệu bộ ở trường THCS Nguyễn Gia Thiều. Đang tiến hành xây dựng 24 phòng học ở các trường THCS: Trí Quả, Đình Tổ.

Tỉ lệ phòng học kiên cố toàn ngành: 911/980=93%.

2. Trường chuẩn Quốc gia:

Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn QG theo kế hoạch. Các trường đã được công nhận trường chuẩn tiếp tục đầu tư bổ sung những tiêu chí còn hạn chế. Số trường đã đạt chuẩn QG ở các cấp học như sau:

- MN: 21/25 trường đạt chuẩn QG, trong đó 19 trường đạt chuẩn mức I và 2 trường đạt chuẩn mức II.

- TH: 24/24 trường đạt chuẩn QG, trong đó 11 trường đạt chuẩn mức I và 13 trường đạt chuẩn mức II.

- THCS: 12/19 trường đạt chuẩn QG.

3. Đánh giá ngoài:

Trong học kỳ I, các đoàn của Sở GD&ĐT về kiểm tra đánh giá ngoài 2 trường MN (Xuân Lâm, Hoài Thượng số 1), 2 trường TH (Ninh Xá, Nghĩa Đạo) và 2 trường THCS (Xuân Lâm, Trạm Lộ) đạt cấp độ 3.

V. Công tác quản lí: 

- Triển khai học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; tiếp tục thực hiện Kết luận của Huyện ủy và Kế hoạch của UBND huyện về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo huyện Thuận Thành giai đoạn 2014-2020, định hướng đến năm 2030".

- Kỷ cương nề nếp làm việc được duy trì; thực hiện có nề nếp chế độ thông tin, báo cáo qua điện thoại cố định, bằng văn bản giữa Phòng và các trường.

- Ngành tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tạo sự chuyển biến về chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn. Các trường đã quan tâm xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thuận lợi và an toàn.

- Các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về cải cách hành chính. Thực hiện tốt việc tiếp dân; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời theo luật định.

- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức viên chức và học sinh trong toàn ngành có chất lượng và hiệu quả.

- Quản lý việc dạy thêm, học thêm theo đúng các quy định. Công tác kiểm tra thực hiện nghiêm túc, khách quan, kỷ cương nề nếp được chấn chỉnh.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học; triển khai hiệu quả hệ thống thông tin giáo dục trực tuyến.

- Thực hiện 3 "công khai" trong các cơ sở giáo dục. Tiếp tục thực hiện quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục; triển khai thực hiện công văn số 836/SGDĐT-KHTC ngày 03/8/2015 của Sở GD&ĐT về việc thu và quản lí sử dụng các khoản thu trong trường học; hướng dẫn các trường thu và quản lý sử dụng các khoản thu trong trường học năm học 2015-2016 đảm bảo dân chủ, công khai minh bạch, đúng mục đích, không ép buộc, không bình quân và hiệu quả.

- Công tác thi đua khen thưởng: Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo triển khai, thực hiện nghiêm túc văn bản hướng dẫn thi đua của các cấp; rà soát, bổ sung, ban hành tiêu chí thi đua đối với danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” năm học 2015-2016.

- Công tác xã hội hóa giáo dục: Ngành GD&ĐT phối hợp chặt chẽ với Hội Khuyến học tham mưu với các cấp, tổ chức nhiều hoạt động khuyến học khuyến tài, tuyên truyền, vận động các tổ chức cá nhân tham gia đóng góp vào quỹ khuyến học.

- Phối hợp chỉ đạo công tác Đoàn thể trong nhà trường: Công đoàn, Đoàn thanh niên... hoạt động có hiệu quả góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm học.

            - Thực hiện Luật giáo dục và các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí...

VI. Đánh giá chung:

* Ưu điểm:

- Công tác quản lý từ Phòng tới các trường được giữ vững kỉ cương, nền nếp, đồng thuận, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

- Quy mô các cấp học tiếp tục ổn định; việc huy động học sinh ra lớp đầu năm và duy trì sĩ số đạt tỉ lệ cao.

- Chất lượng giáo dục được nâng lên và củng cố vững chắc. Phòng và các trường có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng văn hóa thực chất.

- Công tác bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ được quan tâm. Tinh thần trách nhiệm của giáo viên được nâng cao, phương pháp giảng dạy được giáo viên đổi mới, vận dụng linh hoạt trong từng giờ dạy. Các giáo viên đã chú ý vận dụng các chuyên đề được bồi dưỡng trong giảng dạy.

- Công tác ứng dụng CNTT được triển khai sâu rộng và hiệu quả thiết thực.

- Công tác khuyến học, XHH GD được tăng cường. Các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành được triển khai ngày càng đi vào chiều sâu và có hiệu quả rõ rệt.

- Cơ sở vật chất tiếp tục được tăng cường, cảnh quan sư phạm được đổi mới, nhiều trường duy trì tốt phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn- Thân thiện”.

* Những hạn chế tồn tại, hạn chế:

- Chất lượng văn hóa đại trà chưa đồng đều giữa các trường.

- Tỉ lệ phòng học kiên cố của toàn ngành thấp hơn mặt bằng chung của tỉnh, cơ sở vật chất ở một số trường còn khó khăn, chậm chuyển biến.

- Một số ít CBQL chưa chủ động tích cực, công tác quản lý tài chính còn hạn chế, thực hiện cách hành chính chưa mạnh.

PHẦN II:  NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM HỌC KỲ II

1- Công tác phát triển và phổ cập:

            - Huy động cháu Nhà trẻ, Mẫu giáo đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao; duy trì và giữ vững sĩ số không để học sinh TH bỏ học; học sinh THCS bỏ học không quá 0,1% trong năm học và 0,2% trong hè.

      - Cập nhật thường xuyên các số liệu phổ cập. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp.      

            - Chỉ đạo TTHTCĐ ở các xã, Thị trấn hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

2- Chỉ đạo chất lượng dạy và học:

            - Thực hiện đúng đủ chương trình, duy trì tốt nề nếp kỉ cương chuyên môn trong dạy và học. Quan tâm chỉ đạo chặt chẽ công tác giáo dục đạo đức học sinh theo kế hoạch 243/KH-UB về tăng cường giáo dục đạo đức học sinh, kiên quyết không để học sinh vi phạm tệ nạn xã hội, vi phạm an toàn giao thông.

- Tăng cường các biện pháp chuyên môn làm chuyển biến chất lượng giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng. Tăng cường chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu. Chỉ đạo ôn tập cho học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình TH, học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT đạt kết quả cao. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu về học lực, hạnh kiểm, lên lớp theo kế hoạch.

- Tổ chức thi học sinh giỏi và các cuộc thi cấp huyện nghiêm túc (thi Hùng biện Tiếng Anh, thi giải Toán và Tiếng Anh qua Internet ...). Tham dự thi cấp tỉnh và cấp quốc gia đạt chỉ tiêu đề ra.

- Chỉ đạo xét, công nhận tốt nghiệp THCS cho học sinh lớp 9 đúng Qui chế.

- Tăng cường kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy và học, phản ánh đúng thực chất chất lượng.

- Tiếp tục chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn đạt hiệu quả cao, tổ chức các chuyên đề  bồi dưỡng phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học.

- Tổ chức HKPĐ cấp huyện lần thứ IX năm 2016. Duy trì thường xuyên các phong trào TDTT, văn nghệ, vệ sinh,... góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Tăng cường chỉ đạo công tác phòng chống tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ MN; tiếp tục tổ chức thực hiện và phát huy hiệu quả chương trình sữa học đường ở 24/24 trường MN.

- Chỉ đạo hoàn thành chương trình năm học theo đúng kế hoạch.

3- Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ:

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong ngành, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đặc biệt chú trọng bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục của học sinh. Tham dự hội thi GVDG cấp tỉnh vòng 2.

- Tham mưu UBND huyện kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL và nhà giáo giai đoạn 2016-2020.

- Thực hiện đánh giá giáo viên và CBQL theo chuẩn quy định, đảm bảo khách quan, công bằng qua kết quả tự bồi dưỡng thường xuyên và đóng góp thực tế với nhà trường được đồng nghiệp, cha mẹ và học sinh ghi nhận.

- Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

4- Công tác xây dựng  CSVC trường học, trường chuẩn QG, đánh giá ngoài:

- Chỉ đạo các trường tham mưu xây dựng CSVC theo hướng đạt chuẩn hoặc củng cố vững chắc chuẩn Quốc gia đã được công nhận.

- Chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực theo kế hoạch liên ngành đã triển khai. Thực hiện tốt phong trào “Xanh, Sạch, Đẹp”; phát động phong trào trồng cây nhân dịp Tết Nguyên Đán 2016.

- Tăng cường bảo vệ và sử dụng có hiệu quả CSVC đồ dùng dạy học hiện có, phát động phong trào tự làm ĐDDH.

- Chỉ đạo xây dựng trường chuẩn QG:

+ MN: 6 trường đề nghị công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia mức độ I (Đình Tổ 1, Đình Tổ 2, Song Liễu, Hà Mãn, Nghĩa Đạo, An Bình), 1 trường đề nghị công nhận đạt chuẩn Quốc gia  mức độ II (Gia Đông số 1).

+ TH: 3 trường đề nghị công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia mức độ II (Nguyễn Lượng Thái, Nguyễn Quang Bật, Đại Đồng Thành 2), 1 trường đề nghị công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia mức độ I (Gia Đông số 2), 1 trường đề nghị công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ II (Đình Tổ số 2).

+ THCS: 3 trường đề nghị công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia (Song Hồ, Vũ Kiệt, Xuân Lâm), 2 trường đề nghị công nhận đạt chuẩn Quốc gia (Hà Mãn, Nguyệt Đức).

- Tiếp tục chỉ đạo các trường: MN Đại Đồng Thành 1, TH Hà Mãn, THCS Ninh Xá hoàn thiện hồ sơ và các điều kiện đề nghị Sở GD&ĐT về kiểm tra đánh giá ngoài.

            5- Công tác quản lí chỉ đạo:

- Triển khai học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng XII; tiếp tục thực hiện Kết luận của Huyện ủy và Kế hoạch của UBND huyện về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo huyện Thuận Thành giai đoạn 2014-2020, định hướng đến năm 2030".

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý; duy trì thực hiện phong cách làm việc khoa học, hiệu quả từ Phòng đến trường. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong toàn ngành.

- Tăng cường công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất; xử lý nghiêm, kiên quyết các sai phạm; tập trung vào việc kiểm tra công tác quản lý của Hiệu trưởng, các cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc dạy thêm, học thêm, thực hiện các khoản thu theo thỏa thuận trong trường học.

Tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đại trà và mũi nhọn.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và đổi mới phương pháp dạy họcđảm bảo hoạt động của hệ thống giao ban trực tuyến.

Đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức; đánh giá thi đua, khen thưởng các đơn vị đúng với thành tích và phong trào thi đua; tổ chức đợt thi đua 26/3 và 19/5.

            - Củng cố và nâng cao vai trò của công đoàn, thực hiện qui chế dân chủ, chỉ đạo tốt hoạt động của Ban thanh tra nhân dân trong nhà trường, thực hiện nghiêm túc công tác KHHGĐ.

- Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, tạo đồng thuận trong xã hội, nhằm thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo đạt kết quả.

- Quan tâm công tác Đảng, công tác chính trị trong nhà trường, thực hiện tốt công tác bảo vệ nội bộ trong toàn ngành.

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục góp phần nâng cao trách nhiệm của cộng đồng đối với sự nghiêp GD&ĐT. Đặc biệt là huy động các nguồn lực xây dựng trường chuẩn QG.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí...

            Ngành GD&ĐT Thuận Thành phấn đấu hoàn thành tốt chỉ tiêu nhiệm vụ năm học./.

Tác giả: Phòng GD&ĐT