Thursday, 29/10/2020 - 00:04|
Chào mừng đến với cổng thông tin điện tử Phòng GD&ĐT Thuận Thành
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018 PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2018-2019

Thực hiện Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 8/8/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục; Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 21/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc tăng cường thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 25/8/2017 của Chủ tịch UBND huyện Thuận Thành về việc tăng cường thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018; các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh; các chương trình, đề án, kế hoạch đã...

Phần thứ nhất:

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

 

I. Thực hiện công tác phát triển và phổ cập giáo dục

* Mầm non: 27 trường, trong đó 24 trường công lập, 1 trường thuộc khối cơ quan xí nghiệp, 2 trường tư thục; toàn huyện có 54 khu lớp học (trong đó có 27 điểm trường lẻ, giảm 4 điểm so với năm học 2016-2017). Sĩ số học sinh: Nhà trẻ 146 nhóm (trong đó 45 nhóm trẻ tư thục độc lập với 775 trẻ)  huy động 3005/7318 cháu đạt 41% độ tuổi. Mẫu giáo 309 lớp (tăng 10 lớp so với cùng kỳ năm học trước) huy động 10647/10667 cháu đạt 99,8% độ tuổi. So với năm học 2016-2017 tỉ lệ huy động nhà trẻ ổn định, mẫu giáo tăng 0,1%.

* Tiểu học: 24 trường, 443 lớp, 14213 HS (trong đó có 145 HS học lớp hòa nhập), bình quân 32.1 HS/lớp. Huy động 3109/3109 trẻ 6 tuổi phải phổ cập ra lớp, đạt tỷ lệ 100%. Tổ chức 931 học sinh tại trường Tiểu học Thị Trấn Hồ số 1, Tiểu học Trí Quả, Thanh Khương ăn bán trú. 100%  số lớp, số học sinh được học từ 8-9 buổi/tuần, số học sinh được học 9 buổi/tuần là 13833 HS đạt tỷ lệ 97.2%.

* THCS: Qui mô 19 trường, với 268 lớp, 9676 học sinh, giảm 17 HS so với đầu năm; trong đó: chuyển đi 24, chuyển đến 12, bỏ học 02, nghỉ ốm dài hạn 03 học sinh. Tăng 04 lớp, 334 HS so với năm 2016-2017. Tuyển 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6.

* Công tác phổ cập giáo dục

- Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi: 18/18 xã, thị trấn đạt phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi năm học 2017-2018; huyện được công nhận đạt phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.

- Phổ cập GDTH đúng độ tuổi: Trẻ 11 tuổi TNTH 2717/2759 đạt tỷ lệ 98.5%. 18/18 xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD mức độ 3; huyện đạt phổ cập GD mức độ 3.

- Phổ cập GDTHCS: 18/18 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập GD THCS mức độ 3; huyện đạt chuẩn phổ cập GD THCS mức độ 3. Tổng số đối tượng trong độ tuổi từ 15-18 TN THCS: 8476/8790, tỷ lệ 96,42%

  Tồn tại: Việc cập nhật phần mềm ở một số thời điểm còn khó khăn do lỗi hệ thống.

II. Chất lượng giáo dục

Thực hiện có hiệu quả, sáng tạo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 31/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh về việc “tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020”, chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học như sau:

1. Giáo dục Mầm non

1.1. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ

- Phòng GD&ĐT chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở các cơ sở GDMN; hướng dẫn các trường về công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa. 100% các cháu được quản lý an toàn trong vui chơi học tập, ăn uống tại trường không để xảy ra tai nạn, ngộ độc thức ăn, dịch bệnh trong nhà trường.

- Tổ chức cho 100% các cháu được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng, phối hợp với ngành y tế tiêm đủ các loại vác xin phòng bệnh.

- Tiếp tục triển khai chuyên đề VSDD-ATTP, mô hình phòng chống suy dinh dưỡng. Quan tâm chỉ đạo vệ sinh phòng học, nhà bếp, vệ sinh cá nhân.

- Tranh thủ sự hỗ trợ của các địa phương, các ngành, đoàn thể, sự đóng góp của các bậc cha mẹ học sinh để đầu tư tăng cường các điều kiện tổ chức nấu ăn. Xây dựng, tu sửa công trình vệ sinh, nước sạch..., tích cực tăng gia rau xanh tạo nguồn thực phẩm cung cấp tại chỗ, 100% bếp nấu ăn có sổ đăng ký mua thực phẩm sạch. Các cháu có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân (ca cốc, khăn mặt, bàn chải răng…). Tăng cường chỉ đạo công tác vệ sinh răng miệng, rửa tay bằng xà phòng, phòng chống bệnh chân tay miệng. 100% các cháu nhà trẻ, mẫu giáo có thói quen vệ sinh cá nhân.

- Tuyên truyền phương pháp nuôi dạy con khoa học theo nội dung hàng tháng..

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc triển khai chương trình “Sữa học đường” ở tất cả các khâu.

- Tổ chức cho CBQL một số nhà trường tham quan mô hình trồng và chế biến rau sạch tại Hà Nội, nhằm nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ.

* Kết quả:

- Tổ chức ăn bán trú nhà trẻ 1870/2112 đạt 88,5% (tăng 6,2% so với cùng kỳ năm học trước); mẫu giáo 10031/10641 đạt 94,3% (tăng 4,3% so với cùng kỳ năm học trước); mức ăn từ 11.000 đ - 12.000đ/trẻ/ngày.

+ Tổng số trẻ được cân đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng: 12753/12753 đạt 100%. 

+ Số trẻ phát triển bình thường: 12391/12753 đạt 97,1%.

+ Số trẻ tăng chiều cao: 12145/12753 đạt 95,2%.

+ Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 362/12753 tỷ lệ 2,9% (giảm so với đầu năm học 1,2%).      

+ Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi:  608/12753 tỷ lệ 4,8% (giảm so với đầu năm học 1,4%).

- Trong năm học một số trường MN thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo an toàn, ký hợp đồng thực phẩm đối với các đơn vị cung cấp có đủ tính pháp lý: Ninh Xá 1, Ninh Xá 2, Nghĩa Đạo, Xuân Lâm, Thanh Khương, Hà Mãn, Song Liễu, Đại Đồng Thành 1, Đại Đồng Thành 2, Song Hồ, Thị trấn Hồ, Liên Cơ.

1.2. Việc thực hiện chương trình GDMN

- Chỉ đạo đồng bộ 100% các nhóm lớp thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình GDMN theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, đổi mới cách đánh giá chất lượng học sinh. Chỉ đạo khảo sát định kỳ theo chương trình giáo dục mầm non sau sửa đổi bổ sung.

- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương.

- Triển khai nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của các cấp về xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm như kế hoạch số 56/KH-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về triển khai chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016- 2020; Kế hoạch số 119/KH-SGDĐT ngày 20/02/2017 của Sở giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh về chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016- 2020; Xây dựng và triển khai kế hoạch số 164/KH-PGDĐT ngày 11/4/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thuận Thành về chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”  giai đoạn 2016- 2020; kèm theo bộ tiêu chí hướng dẫn xây dựng. Kế hoạch số 362/PGD&ĐT –GDMN ngày 11/8/2017 về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện chuyên đề “XDMTGD lấy trẻ làm trung tâm” năm học 2017-2018 bậc mầm non huyện Thuận Thành.

- Giáo viên thực hiện dạy học theo phương pháp dạy học mới phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Giáo viên là người tạo cơ hội, hướng dẫn, gợi mở giúp trẻ được khám phá, chiếm lĩnh kiến thức. Các hoạt động giáo dục được vận dụng, khai thác có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

* Kết quả khảo sát: 

- Nhà trẻ: 97,9% trẻ đạt các yêu cầu về 4 lĩnh vực phát triển.

- Mẫu giáo:

+ Trẻ 3-4 tuổi: 99,2% trẻ đạt yêu cầu theo kết quả mong đợi của 5 lĩnh vực phát triển theo yêu cầu.

+ Trẻ 4-5 tuổi: 99,5% trẻ đạt được kết quả mong đợi của các độ tuổi theo yêu cầu.

+ Trẻ 5-6 tuổi: 99,7% đạt yêu cầu của Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi và kết quả mong đợi của 5 lĩnh vực phát triển: Thể chất, thẩm mĩ, ngôn ngữ, nhận thức, phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội.

+ Trẻ có kỹ năng cần thiết về kỹ năng sống.

- 100% trẻ được tiếp cận phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm, được chủ động tiếp thu kiến thức, được tham gia vào các hoạt động: Trải nghiệm, giao tiếp, suy ngẫm, trao đổi và chia sẻ những suy nghĩ, mong muốn của mình…

- Kết quả hội thi “XDMTGD lấy trẻ làm trung tâm”:

+ Cấp huyện 1giải nhất (MN Thanh Khương), 2 giải nhì (MN Liên Cơ, MN Hoài Thượng 1), 3 giải ba (MN Nghĩa Đạo, MN Song Hồ, MN Mão Điền), 5 giải khuyến khích.

+ Cấp tỉnh: 1 giải ba (MN Liên Cơ), 1 giải KK (Mn Thanh Khương)

2.  Giáo dục phổ thông

2.1. Công tác giáo dục đạo đức nếp sống

- Chỉ đạo các trường TH, THCS tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới theo tinh thần Công văn số 1040/BGDĐT-CTHSSV ngày 23/8/2017 về việc hướng dẫn một số hoạt động đầu năm học 2017-2018, quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

- Tăng cường công tác giáo dục và quản lý học sinh; đẩy mạnh giáo dục giá trị văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội của người học, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an ninh, trật tự trường học; giáo dục an toàn giao thông; phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, dịch bệnh đối với học sinh.

- Các trường học đã xây dựng và thực hiện các chuẩn mực về đạo đức của giáo viên, học sinh. Giáo viên thực sự là tấm gương sáng trước đồng nghiệp và học sinh; xây dựng mối quan hệ, tình cảm thầy, trò mẫu mực, thân thiện; nâng cao chất lượng giảng dạy đạo đức pháp luật thông qua môn GDCD, kết hợp đánh giá môn học này của học sinh thông qua các hành vi, ứng xử, chấp hành pháp luật, nội quy trường lớp và các hoạt động trải nghiệm thực tiễn. Học sinh phải có tình bạn yêu thương giúp đỡ nhau trong cuộc sống; “nói không với bạo lực học đường và tệ nạn xã hội”.

- Tích cực phối hợp triển khai và tham gia có hiệu quả các cuộc vận động do cấp trên phát động như: ủng hộ quần, áo, chăn, tất ấm mùa đông, đồ dùng đồ chơi cho học sinh vùng khó khăn; phong trào kế hoạch nhỏ, viết thư quốc tế UPU lần thứ 47, mua tăm ủng hộ người mù…

- Phối hợp chặt chẽ các lực lượng, phát huy tốt 3 môi trường GD: Nhà trường-Gia đình-Xã hội. Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội cha mẹ học sinh. Tăng cường giáo dục đạo đức HS thông qua các chủ đề, các ngày lễ lớn. Triển khai sổ liên lạc điện tử, phát huy có hiệu quả hòm thư góp ý vì bạn bè...

- Thực hiện đánh giá học sinh theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học, báo cáo kết quả, thành tích trung thực, đánh giá đúng học sinh, không để học sinh bỏ học hoặc ngồi nhầm lớp.

- Cấp TH: Đánh giá về phẩm chất

+ Chăm học chăm làm: XL tốt 11388/14213, đạt tỷ lệ 80,1%; XL đạt 2813/14213, đạt tỷ lệ 19,8%; XL cần cố gắng 12/14213, tỷ lệ 0,1%

+ Tự tin, trách nhiệm: XL tốt 11437/14213, đạt tỷ lệ 80,5%; XL đạt 2768/14213, đạt tỷ lệ 19,5%; XL cần cố gắng 8/14213, tỷ lệ 0,06%

      + Trung thực kỷ luật: XL tốt 11752/14213, đạt tỷ lệ 82,7%; XL đạt 2454/14213, đạt tỷ lệ 17,3%; XL cần cố gắng 7/14213, tỷ lệ 0,05%

+ Đoàn kết yêu thương: XL tốt 12089/14213, đạt tỷ lệ 85,1%; XL đạt 2121/14213, đạt tỷ lệ 14,9%; XL cần cố gắng 3/14213, tỷ lệ 0.02%

- Cấp THCS: XL tốt 88.37%, XL Khá 10.64%; XL TB 0.99%. So với năm học 2016-2017, tỉ lệ HS xếp loại hạnh kiểm tốt tăng 1.79%; so với KH loại tốt tăng 1.58%, cao hơn mặt bằng chung toàn tỉnh 3.61%.

- Kết quả cuối năm học: Trong năm không có học sinh vi phạm tệ nạn xã hội và ATGT.

2.2. Chất lượng GD văn hoá đại trà

* Tiểu học:

- Phòng GD&ĐT triển khai hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học mới, chỉ đạo các đơn vị phân loại chất lượng HS, xây dựng KH bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ HS yếu, HS có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng và điều chỉnh nội dung các môn học ở tiểu học. Chỉ đạo các nhà trường sinh hoạt chuyên môn vào thứ 5 tuần 2 và 3 trong tháng.

- Tiếp tục chỉ đạo các trường nghiêm túc thực hiện cuộc vận động “Hai không",  Phòng GD&ĐT tổ chức chỉ đạo coi thi, chấm thi nghiêm túc đợt kiểm tra giữa kỳ I, cuối kỳ I, giữa kỳ II, cuối năm học đánh giá học sinh theo Văn bản hợp nhất  số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

- Tiếp tục chỉ đạo đổi mới phương pháp, dạy học tích hợp giáo dục kỹ năng sống, giáo dục môi trường vào trong các môn học.

-  Tăng cường chỉ đạo dạy học có chất lượng 2 buổi/ngày.

- Duy trì và thực hiện hoạt động của tổ kiểm định chất lượng trong các trường tiểu học thường xuyên và có hiệu quả thiết thực.

- Chỉ đạo các trường Tiểu học: Song Hồ, Trí Quả, Gia Đông 1 dạy theo chương trình giáo dục tiểu học mới VNEN. Học sinh lớp học VNEN năng động trong hoạt động học tập, đã quen với cách học nhóm, dưới sự điều hành của nhóm trưởng; thường xuyên được rèn luyện các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, hợp tác trong các hoạt động học tập; các em biết cách tự học, tự phục vụ, tự quản, tự tin; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập và giáo dục.                                    

- Chỉ đạo các trường Tiểu học: Ninh Xá, Trí Quả, Gia Đông 1, Nguyễn Gia Thiều, Trạm Lộ, Hoài Thượng dạy công nghệ Tiếng Việt 1. Học sinh lớp học TV1-CNGD được phát triển tư duy tốt hơn (đặc biệt là tư duy phân tích), mạnh dạn, tự tin tham gia các hoạt động học tập và giáo dục; khả năng đọc, kỹ năng nghe và viết chính tả đạt yêu cầu ở mức cao: nhiều học sinh đọc đúng, đọc to và đảm bảo tốc độ theo qui định; nhiều học sinh viết nhanh, đúng cỡ chữ, viết đẹp, nắm chắc ngữ âm và nắm được luật chính tả hơn.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn Tiếng Anh, sinh hoạt chuyên môn cụm các trường dạy học theo mô hình trường Tiểu học mới, dạy học công nghệ Tiếng Việt 1, đổi mới phương pháp dạy học....chỉ đạo các trường tổ chức hội thảo về nâng cao chất lượng văn hóa đại trà, chất lượng học sinh giỏi.

- Kết quả đánh giá cuối năm: Đánh giá về năng lực

+ Tự phục vụ tự quản: XL tốt 10910/14213, đạt tỷ lệ 76,8%; XL đạt 3286/14213, đạt tỷ lệ 23,1%; XL cần cố gắng 17/14213, tỷ lệ 0,1%

+ Hợp tác: XL tốt 10893/14213, đạt tỷ lệ 76,6%; XL đạt 3300/14213, đạt tỷ lệ 23,3%; XL cần cố gắng 20/14213, tỷ lệ 0,1%

+ Tự học, tự giải quyết vấn đề: XL tốt 10757/14213, đạt tỷ lệ 75,7%; XL đạt 3425/14213, đạt tỷ lệ 24,1%; XL cần cố gắng 31/14213, tỷ lệ 0,2%

* THCS:

- Nhìn chung hoạt động dạy và học của các trường có nền nếp. Nhiều trường đã tổ chức các hình thức hoạt động giáo dục nhằm gây hứng thú, thu hút học sinh học tập như thi trí tuệ học đường, hàng tháng tổ chức kiểm tra xếp thứ học sinh thông báo kết quả cho phụ huynh học sinh.

- Các trường có đủ hệ thống sổ sách quản lí thiết bị, đồ dùng; việc bảo quản được các trường quan tâm; GV tích cực sử dụng đồ dùng, nhiều giáo viên thường xuyên chuẩn bị các tranh ảnh, bảng phụ, bảng thông minh cho các giờ dạy của mình. 

- Thành lập các câu lạc bộ: “Câu lạc bộ Văn học”, “Câu lạc bộ Toán học”, “Câu lạc bộ Tiếng Anh”, phân công các giáo viên phụ trách xây dựng kế hoạch và tổ chức sinh hoạt định kỳ, tổ chức giao lưu có thưởng cho học sinh toàn trường mỗi sáng thứ hai hàng tuần tạo hứng thú học tập bộ môn nói chung và khí thế hăng say học tập cho học sinh. Xây dựng “Đôi bạn cùng tiến” khuyến khích học sinh giúp nhau học tập.

- Phòng GD&ĐT xây dựng hế hoạch chỉ đạo đổi mới phương pháp và sinh hoạt chuyên môn trong toàn huyện, đổi mới trong việc sinh hoạt chuyên môn đối với ba môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh được bố trí dạy theo các chuyên đề ôn tập cho học sinh đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi vào lớp 10 THPT, 100% các trường viết chuyên đề theo phân công của Phòng GD&ĐT để làm tài liệu dùng chung trong toàn cấp học.

- Phòng GD&ĐT đã tổ chức kiểm tra chất lượng giữa học kì theo hình thức coi, chấm chéo và có đánh giá chất lượng các trường.

- Kết quả xếp loại học lực cuối năm học: Tổng số 9676 học sinh được xếp loại. Trong đó xếp loại giỏi 27.7%, khá: 43%, trung bình 27.2%, yếu 2,1%, còn 1 học sinh xếp lọa học lực kém. So với năm học 2016-2017, tỷ lệ HS xếp loại học lực giỏi tăng 2.26%, so với KH loại giỏi tăng 2.7% cao hơn mặt bằng chung của tỉnh là 1.24%. Điểm bình quân thi vào lớp 10 THPT đạt 31.07 điểm/hs cao nhất tỉnh.

2.3. Thực hiện đề án phát triển trường trọng điểm THCS Vũ Kiệt, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và một số cuộc thi

- Tham mưu UBND huyện bố trí đủ giáo viên cho trường THCS Vũ Kiệt để phục vụ cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Thực hiện quy chế tuyển chọn, sàng lọc giáo viên trường THCS Vũ Kiệt (đã điều động 02 giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu đi trường khác)

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về chế độ của giáo viên và học sinh theo quy định của UBND tỉnh Bắc Ninh.

- Giáo viên trường THCS Vũ Kiệt tham gia cuộc thi viết chuyên đề bồi dưỡng học sinh giao lưu giữa các trường chất lượng cao trong toàn tỉnh. Kết quả các môn Ngữ văn, Toán, Vật lý, Sinh học, Địa lý xếp thứ nhất, các môn Tiếng Anh, Hóa học xếp thứ 3.

- Phòng đã chỉ đạo trường THCS Vũ Kiệt tổ chức kiểm tra chọn bổ sung học sinh ở các trường cho các đội tuyển bồi dưỡng dự thi HSG cấp tỉnh; thành lập đội tuyển sớm từ tháng 5/2017, có 11 em học sinh thuộc các trường THCS trong huyện theo học bồi dưỡng các đội tuyển tại THCS Vũ Kiệt.

- Mở tuyến xe đưa đón học sinh khu vực Dâu học tại THCS Vũ Kiệt, tham mưu UBND huyện hỗ trợ kinh phí đi xe 200.000 đồng/HS/tháng.

- Thi giao lưu các trường chất lượng cao: 15/18 học sinh tham gia đạt giải, toàn đoàn xếp thứ hai trong tỉnh với: 06 giải nhì; 04 giải ba; 05 giải KK.

- Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường TH, THCS xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Các trường tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, kiểm tra đánh giá chất lượng các đội tuyển định kì theo tháng, nhiều trường đã khen thưởng kịp thời những học sinh đạt kết quả cao từng tháng.

* Kết quả thi cấp huyện:

- TH: Thi vở sạch chữ đẹp, công nhận 171 giải (35 giải Nhất, 40 giải Nhì, 56 giải Ba, 40 giải Khuyến khích); Thi nói giỏi Tiếng Anh, công nhận 18 giải (1 giải Nhất, 3 giải Nhì, 4 giải Ba, 10 giải Khuyến khích); Sân chơi Trạng Nguyên Tiếng Việt: công nhận 390 giải (44 giải Nhất, 80 giải Nhì, 109 giải Ba, 157 giải khuyến khích).

- THCS: Tổ chức thi học sinh giỏi các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 6,7,8,9; môn Vật lý, Hoán học, Lịch sử khối 8. Kết quả 391/696 học sinh đạt giải, trong đó 31 giải nhất, 78 giải nhì, 136 giải ba và 146 giải KK; Thi Hùng biện Tiếng Anh 19/19 trường tham gia thi, công nhận 15 giải (01 giải nhất; 02 giải nhì, 04 giải ba, 08 giải KK); Thi STKHKT: Tổ chức thi làm 2 vòng, kết quả toàn huyện công nhận 09 giải trong đó có 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba và 05 giải khuyến khích.

* Cấp tỉnh:

- TH: Thi vở sạch chữ đẹp: Đạt 75 giải (18 giải Nhất, 25 giải Nhì, 32 giải Ba); Thi nói giỏi Tiếng Anh: Đạt 4 giải (1 giải Nhì, 3 giải Khuyến khích); Thi tin học trẻ: Đạt 01 giải nhì; Sân chơi Trạng Nguyên Tiếng Việt: đạt 44 giải (7 giải Nhất, 13 giải Nhì, 18 giải Ba, 6 giải Khuyến khích).

- THCS: Các môn văn hóa: Kết quả 48 học sinh đạt giải, trong đó 02 giải nhất 11 giải nhì, 15 giải ba và 20 giải KK; Thi hùng biện Tiếng Anh: Đạt giải nhì; Thi tin học trẻ: Đạt 01 khuyến khích; Cuộc thi “Sáng tạo KHKT”: Đạt 03 giải ba (các trường THCS: Đại Đồng Thành, Đình Tổ, Nguyễn Gia Thiều); Thi giao lưu các trường chất lượng cao: 15/18 học sinh tham gia đạt giải, toàn đoàn xếp thứ hai trong tỉnh với: 06 giải nhì; 04 giải ba; 05 giải KK.

* Cấp Quốc gia: Sân chơi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt 7 giải (1 giải Nhất, 3 giải Nhì, 2 giải Ba và 1 giải Khuyến khích).

2.4. Giáo dục hướng nghiệp phân luồng, lao động, thể chất, thẩm mĩ

- Phòng GD&ĐT Thuận Thành chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc chương trình hướng nghiệp dạy nghề theo quy định. Tổ chức phân luồng hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 sau TN THCS, các trường THCS xây dựng kế hoạch thực hiện có hiệu quả, năm học này có 384 học sinh sau tốt nghiệp THCS không đăng kí thi vào lớp 10 THPT mà có dự kiến đi học nghề. Tuyên truyền, động viên các em học sinh giỏi thi vào trường THPT Chuyên Bắc Ninh dưới nhiều hình thức, số lượng học sinh đăng ký dự thi tăng mạnh so với năm học trước (60 em).

- Phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch số 111/KH-THCS ngày 08/03/2017 về việc phối hợp vệ sinh nơi cư trú, 100% các trường đã thành lập ban chỉ đạo và xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể.

- Các trường đã tổ chức cho học sinh lao động tập trung vào việc tu sửa, vệ sinh trường lớp, chăm sóc bảo vệ bồn hoa cây cảnh, giáo dục ý thức và kĩ năng lao động cho học sinh.

- Việc tập TDNĐ, múa hát tập thể, trang trí lớp... đã được các trường tiếp tục quan tâm đầu tư và thực hiện có nền nếp tốt. Mặc đồng phục học sinh được thực hiện theo quy định. Nhìn chung công tác giáo dục thể chất thẩm mĩ ở nhiều trường tương đối tốt. Đa số các trường đã tổ chức khám sức khỏe ghi sổ theo dõi sức khỏe cho HS.

- Chỉ đạo các trường TH thực hiện tốt chương trình “Sữa học đường” dành cho học sinh khối lớp 1,2.

- Các trường thực hiện dạy hát Quan Họ Bắc Ninh, võ cổ truyền Việt Nam vào chương trình giảng dạy.

- Tổ chức thi cờ vua, đá cầu, bóng đá học sinh cấp huyện. Tham dự thi cấp tỉnh, kết quả: Môn Cờ vua đạt 06 giải: 02 giải nhì, 04 giải ba; Môn Đá cầu đạt 10 giải: 02 giải nhất, 02 giải nhì, 06 giải ba; Đạt giải nhì bóng đá nam THCS; Đạt giải ba bóng đá nam TH.

2.5. Kết quả hoạt động dạy ngoại ngữ

* Cấp TH

- Tổ chức dạy Ngoại ngữ cho HS từ lớp 3 - 5 với 100% HS. Dạy Tiếng Anh cho HS lớp 2 ở 5 trường Tiểu học (Đại Đồng Thành 1, Song Liễu, Hoài Thượng, Thị Trấn Hồ số 1, Gia Đông 1) nhằm giúp HS bước đầu làm quen Tiếng Anh, đưa Tiếng Anh có  yếu tố người nước ngoài vào dạy tại 11 trường (Đại Đồng Thành 1, Gia Đông 1, Song Hồ, Đại Đồng Thành 2, Đình Tổ 1, Đình Tổ 2, Gia Đông 2, Trí Quả, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Quang Bật, Thanh Khương).

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 1 lần/ tháng có nền nếp.

* Cấp THCS

- Triển khai chương trình Tiếng Anh hệ 10 năm cho tất các các khối lớp trong toàn huyện.

- Cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Sở GD&ĐT tổ chức, triển khai các yêu cầu cụ thể tới 100% giáo viên dạy Tiếng Anh trong huyện.

- Chỉ đạo các trường thành lập và duy trì hoạt động có hiệu quả câu lạc bộ Tiếng Anh, chỉ đạo các trường tổ chức thi Hùng biện Tiếng Anh cấp trường để chọn học sinh tham gia thi cấp huyện.

- Khai thác có hiệu quả giáo viên người nước ngoại tại THCS Vũ Kiệt.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đổi mới dạy học ngoại ngữ; tiếp tục bồi dưỡng nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học hiện đại bảo đảm tính thiết thực và hiệu quả.

3. GDTX

- Toàn huyện có 18 trung tâm học tập cộng đồng ở 18 xã, thị trấn.

- Phòng GD&ĐT đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo các TTHTCĐ, mở các lớp tập huấn nghiệp vụ cho Ban giám đốc và giáo viên làm việc tại các TTHTCĐ.

- Trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn đã xây dựng kế hoạch hoạt động và mở nhiều chuyên đề đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân theo phương châm cần gì học nấy, góp phần nâng cao dân trí cho nhân dân địa phương.

- Trong năm học các TTHTCĐ toàn huyện đã mở được 633 chuyên đề, với 127696 lượt người tham gia học tập.

- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ở các trường MN, TH, THCS.

III. Công tác xây dựng đội ngũ

* Trình độ đội ngũ

Tổng số cán bộ giáo viên toàn ngành có 2291 người, trong đó biên chế 2156 người, hợp đồng 135 người, cụ thể từng ngành học, cấp học như sau:

- Mầm non: Tổng số có 789 người (biên chế: 751; HĐ: 38) trong đó CBQL 69; HC 38 (BC 28, HĐ 10); GV 682 (BC 654, HĐ 28); trình độ đào tạo trên chuẩn CBQL 69/69 (100%); giáo viên có trình độ chuẩn trở lên: 682/682 (100%), trên chuẩn 576/682 đạt 84,4%.

- Tiểu học: Tổng số có 802 người (BC: 755; HĐ: 47) trong đó CBQL: 48; HC: 67 (BC 65, HĐ 2); GV: 687 (BC 642, HĐ 45). Trình độ đào tạo trên chuẩn CBQL 48/48 (100%, có 03 thạc sỹ); Giáo viên có trình độ chuẩn trở lên 687/687 (100%), trên chuẩn 624/687 (đạt 90.8%, có 01 thạc sĩ).

- THCS: Tổng số có 700 người (BC: 650; HĐ: 50) trong đó CBQL 38; HC 80 (BC 69, HĐ 11); Giáo viên 582 (BC 543, HĐ 39); trình độ đào tạo trên chuẩn CBQL 38/38 (100%, có 02 thạc sĩ); trình độ đào tạo chuẩn trở lên giáo viên 582/582 đạt 100%; trình độ đào tạo trên chuẩn giáo viên 531/582 đạt 91,2%, trong đó có 24 thạc sĩ.

* Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Phòng GD&ĐT xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ, giáo viên; chỉ đạo các trường xây dựng, triển khai kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBGV của nhà trường. Củng cố và duy trì có nề nếp sinh hoạt chuyên môn cụm. Cử cán bộ, giáo viên cốt cán tham dự lớp tập huấn chuyên môn do Sở GD&ĐT tổ chức đúng quy định, tổ chức kiểm tra năng lực giáo viên toàn huyện.

* Việc phân công đội ngũ giáo viên: Tham mưu với UBND huyện thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động bổ nhiệm CBQL theo đúng các văn bản hướng dẫn quy định; điều động, biệt phái đội ngũ giáo viên đảm bảo hợp lý, công khai, công bằng trong đó có ưu tiên cho các đơn vị trọng điểm.

* Việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên: Thực hiện tốt mọi chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên như nâng lương thường xuyên, nâng lương sớm, nghỉ hưu theo NĐ 108 của Chính phủ, Nghị quyết 100 của HĐND tỉnh...

* Kết quả các cuộc thi cấp huyện

Thi giáo viên dạy giỏi công nhận 221 giáo viên dạy giỏi trong đó: MN 48 GV, TH 71 GV, THCS 102 GV.

* Kết quả các cuộc  thi cấp tỉnh:

- Thi giáo viên dạy giỏi: đạt 32 giáo viên, trong đó MN 09 GV, TH 10 GV, THCS 13 GV, 04 giáo viên dạy giỏi xuất sắc.

- Thi Thiết kế bài giảng điện tử E-Learning: 4 giải Nhất, 6 giải Nhì, 11 giải ba, 21 giải KK, Thuận Thành đạt giải tập thể và là đơn vị dẫn đầu trong phong trào thiết kế bài giảng E-Learning.

IV. Công tác xây dựng CSVC, trường chuẩn Quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục

1. Công tác xây dựng CSVC

- MN: Tổng số phòng học có 399 phòng học (trong đó 381 phòng kiên cố, đạt tỷ lệ 95,5%), tổng số bếp ăn là 40, trong đó 37 bếp một chiều (đạt 90%).

- TH: Toàn huyện có 438 phòng học thông thường (trong đó 421 phòng kiên cố đạt tỷ lệ 96.1%), 19 phòng Âm nhac, 14 phòng Mĩ thuật, 28 phòng Tin học. 37 phòng học Ngoại ngữ, 21 phòng thư viện, 23 phòng thiết bị đồ dung còn 17 phòng cấp 4.

- THCS: Toàn huyện có 257 phòng học thông thường (trong đó 245 phòng học kiên cố, đạt tỷ lệ 93.3%), 102 phòng bộ môn-TNTH. Mới đưa vào sử dụng 14 phòng bộ môn ở các trường THCS: Trí Quả, Hà Mãn.

Tỉ lệ phòng học kiên cố toàn ngành: 1047/1094=95.7%  (tăng 1% so với năm học trước).

2. Xây dựng trường chuẩn Quốc gia

- MN: 24/27 trường đạt chuẩn QG, trong đó 18 trường đạt chuẩn mức I và 5 trường đạt chuẩn mức II. Trong năm học trường MN Mão Điển mới được kiểm tra công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức I.

- TH: 24/24 trường đạt chuẩn QG, trong đó 9 trường đạt chuẩn mức I và 15 trường đạt chuẩn mức II. Trong năm học vừa qua trường TH Đình Tổ số 1 được công nhận chuẩn mức độ 2, các trường TH: Ninh Xá, Thanh Khương, Hoài Thượng được công nhận lại mức độ 2.

- THCS: 15/19 trường đạt chuẩn QG. Trong năm học trường THCS Mão Điền mới được kiểm tra công nhận đạt chuẩn Quốc gia; các trường THCS: Hà Mãn, Nguyễn Gia Thiều đang chuẩn bị các điều kiện đề nghị Sở GD&ĐT về kiểm tra công nhận.

3. Đánh giá ngoài

Trong năm học toàn ngành 10 trường được đánh giá ngoài trong đó 5 trường MN (Đại Đồng Thành 2, Gia Đông 1, Đình Tổ 1, Đình Tổ 2, Thị Trấn Hồ), 2 trường TH (Thanh Khương, Xuân Lâm) và 3 trường THCS (Trí Quả, Vũ Kiệt, Song Hồ).

V. Công tác quản lý

- Tổ chức học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 31/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh về việc “tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020”, Kết luận của Huyện ủy và Kế hoạch của UBND huyện về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo huyện Thuận Thành giai đoạn 2014-2020, định hướng đến năm 2030".

- Kỷ cương nề nếp trong quản lý, dạy học được củng cố. Thực hiện cải cách hành chính trong toàn ngành, tiếp tục thực hiện giảm bớt các loại hồ sơ, sổ sách của giáo viên, của nhà trường và tài liệu học tập của học sinh; thống nhất các cuộc thi, kiểm tra trong năm học; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức viên chức và học sinh; thực hiện nếp sống văn minh trong toàn ngành. Các trường quan tâm xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện và an toàn.

- Ngành tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tạo sự chuyển biến về chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn.

- Thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động số 43-CTr/HU ngày 28/02/2018 của Huyện uỷ Thuận Thành, Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 02/3/2018 của UBND huyện về việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện Thuận Thành. Tháng 8/2018 đã thực hiện sáp nhập trường mầm non Hoài Thượng số 1 và trường mầm non Hoài Thượng số 2; tiếp tục từng bước thực hiện đề án sáp nhập các trường còn lại theo kế hoạch của Huyện uỷ, UBND huyện.

- Thực hiện tốt việc tiếp dân, hướng dẫn, giải thích cụ thể để nhân dân hiểu rõ, không gây phiền hà với nhân dân, lịch sự trong giao tiếp, giải quyết công việc kịp thời theo yêu cầu chính đáng của nhân dân.

- Tranh thủ sự giám sát, hỗ trợ của các cấp, các ngành và của toàn xã hội nhằm giải quyết kịp thời các nhiệm vụ, thực hiện các chủ trương đổi mới của ngành.

- Công tác xã hội hóa giáo dục: Phối hợp tổ chức Đại hội thi đua Khuyến học các cấp; đẩy mạnh hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng gia đình, dòng họ khuyến học, đỗ đạt, không có tệ nạn xã hội; kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, an toàn. Huy động các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm và toàn xã hội tham gia xây dựng CSVC trường học, nâng cao chất lượng giáo dục.

- Công tác thi đua khen thưởng: Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo triển khai, thực hiện nghiêm túc văn bản hướng dẫn thi đua của các cấp; rà soát, bổ sung, ban hành tiêu chí thi đua đối với danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” năm học 2017-2018. Việc đánh giá thi đua các trường trong các đợt phát động của ngành, thi đua cuối năm được thực hiện đúng văn bản hướng dẫn, công khai, dân chủ, khách quan.

- Phối hợp chỉ đạo công tác Đoàn thể trong nhà trường: Công đoàn, Đoàn thanh niên... hoạt động có hiệu quả góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm học.

- Thực hiện Luật giáo dục và các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí...

- Quản lý dạy thêm học thêm; chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; khắc phục tình trạng lạm thu theo đúng quy định.

VI. Kết quả công tác thi đua, khen thưởng:

Năm học 2017-2018, Ngành GD&ĐT Thuận Thành đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ và lĩnh vực công tác.

- Số lượng các đơn vị, cá nhân được công nhận và khen thưởng như sau:

+ Công nhận 28 Tập thể lao động tiên tiến, 85 Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 02 cá nhân đạt Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, 11393 cá nhân được công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

+  UBND tỉnh công nhận 14 Tập thể lao động xuất sắc, 03 tập thể tặng danh hiệu thi đua Cờ thi đua dẫn đầu khối, tặng Bằng khen cho 01 cá nhân, 01 tập thể.

+ UBND tỉnh tặng bằng khen xã Song Hồ có phong trào giáo dục phát triển toàn diện.

- Được Hội đồng Thi đua khen thưởng các cấp đề nghị: 01 cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”.

VII. Đánh giá chung

1. Ưu điểm

- Công tác quản lý từ Phòng tới các trường được giữ vững kỉ cương, nền nếp, đồng thuận, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

- Quy mô các cấp học tiếp tục ổn định; việc huy động học sinh ra lớp đầu năm và duy trì sĩ số đạt tỉ lệ cao.

- Chất lượng giáo dục được nâng lên và củng cố vững chắc. Phòng giáo dục và các trường có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng văn hóa thực chất. Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực hơn năm học trước; phong trào văn nghệ, thể dục thể thao ngày càng phát triển sâu rộng.

- Công tác bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ được quan tâm. Tinh thần trách nhiệm của giáo viên được nâng cao, phương pháp giảng dạy được giáo viên đổi mới, vận dụng linh hoạt trong từng giờ dạy. Các giáo viên đã chú ý vận dụng các chuyên đề được bồi dưỡng trong giảng dạy.

- Công tác ứng dụng CNTT được triển khai sâu rộng và hiệu quả thiết thực. Kết quả thi thiết kế bài giảng điện tử E-Learning đứng trong tốp đầu của tỉnh.

- Công tác khuyến học, xã hội hóa giáo dục được tăng cường. Các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành được triển khai ngày càng đi vào chiều sâu và có hiệu quả rõ rệt.

- Cơ sở vật chất tiếp tục được tăng cường, cảnh quan sư phạm được đổi mới, nhiều trường duy trì tốt phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn- Thân thiện”.

2.  Những hạn chế tồn tại

- Chất lượng văn hóa có sự chênh lệch khá cao giữa các trường. Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh chưa đạt chỉ tiêu.

- Việc quản lý, sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học ở nhiều trường chưa hiệu quả.

3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế và bài học kinh nghiệm

3.1. Nguyên nhân tồn tại hạn chế

- Công tác tham mưu của một số CBQL giáo dục thiếu chủ động tích cực, hiệu quả chưa cao. Sự phối hợp giữa ngành GD&ĐT với các ban ngành, đoàn thể ở huyện, xã một số mặt chưa cụ thể, do vậy chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp đối với sự nghiệp GD&ĐT.

- Công tác quản lý chỉ đạo của ngành có mặt thiếu quyết liệt, chưa đồng bộ, chưa cụ thể, chưa sâu sát, chưa nhạy bén với thời kỳ đổi mới.

3.2. Bài học kinh nghiệm

- Các trường phải chủ động, tích cực tham mưu cho Đảng, chính quyền các cấp, tăng cường phối hợp với các ngành, các tổ chức đoàn thể để thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể và các nhiệm vụ trọng tâm của ngành.

- Phải tích cực đổi mới công tác quản lý giáo dục. Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ mũi nhọn, đột phá, tăng cường nguồn lực, chỉ đạo quyết liệt. Phải bám sát thực tiễn, bám sát cơ sở; giải quyết kịp thời, dứt điểm những vướng mắc, phát sinh.

- Đẩy mạnh các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành với những giải pháp sáng tạo, linh hoạt và phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

 

Phần thứ hai:

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

 

              I. Phương hướng

Toàn ngành tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII, Kết luận của Huyện ủy và Kế hoạch của UBND huyện về "Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo huyện Thuận Thành giai đoạn 2014-2020, định hướng đến năm 2030"; tập trung thực hiện "Tăng cường kỷ cương, nền nếp, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng giáo dục mũi nhọn"; đổi mới công tác quản lý, thực hiện các giải pháp đồng bộ, hiệu quả nhằm tạo sự chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng giáo dục, hiệu quả công tác quản lí, chỉ đạo.

Bậc mầm non: Tập trung triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non sau chỉnh sửa theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT, chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; đảm bảo đủ về cơ cấu, số lượng và chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ.

Cấp TH, THCS: Tiếp tục chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1. Tập trung tăng cường kỷ cương, nền nếp, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các cơ sở giáo dục, nâng cao kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng.

Giáo dục thường xuyên: Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập; thúc đẩy việc học tập của người lớn.

II. Các nhiệm vụ chủ yếu

1. Nhiệm vụ chung của các bậc học, cấp học

- Tổ chức rà soát, quy hoạch mạng lưới các trường theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, thực hiện kế hoạch sát nhập trường MN, TH theo kế hoạch.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 31/8/2016 của Tỉnh ủy về "Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống, truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020".

- Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao năng lực và phẩm chất của người học, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng giáo dục và kết quả các kỳ thi, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi; tăng cường kỷ cương, nền nếp trong các cơ sở giáo dục; ổn định và giữ vững chất lượng giáo dục toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo hướng dẫn và lộ trình của Bộ GD&ĐT.

- Tăng cường công tác quản lý học sinh; bảo đảm an ninh, trật tự trường học; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, chăm sóc sức khỏe; giáo dục an toàn giao thông; phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, dịch bệnh vệ sinh ATTP, đuối nước đối với học sinh.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.

- Tích cực chỉ đạo, kiểm tra công tác xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường, xây dựng trường chuẩn quốc gia, công tác kiểm định chất lượng ở các cấp học.

2. Các nhiệm vụ chủ yếu

2.1. Quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp

- Tiếp tục triển khai thực hiện “ Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2025 định hướng đến năm 2030” rà soát, sắp xếp các trường MN, TH theo kế hoạch của UBND huyện.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả đề án ‘‘Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn trường THPT Chuyên Bắc Ninh và 08 trường THCS trọng điểm giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025“.

- Tiếp tục thực hiện đề án sáp nhập các trường theo Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 02/3/2018 của UBND huyện về việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện Thuận Thành.

2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

- Rà soát, điều chỉnh số lượng cán bộ giáo viên theo chủ trương của Nghị quyết số 18,19 Hội nghị Trung ương 6 và Nghị quyết số 26,27,28 Hội nghị Trung ương 7 khóa XII. Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo chuẩn nghề nghiệp đã được Bộ GD&ĐT ban hành, đảm bảo khách quan, công bằng dựa trên kết quả tự học tập, bồi dưỡng và đóng góp thực tế với nhà trường, được đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh ghi nhận.

- Tham mưu UBND huyện điều động, tăng cường biệt phái, dạy liên trường, (hợp đồng nếu được phép) đối với giáo viên đảm bảo cho công tác giảng dạy của các trường, luân chuyển CBQL theo điều lệ nhà trường và theo đề án của huyện.  

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số 369/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Qui chế tuyển chọn giáo viên Trường THPT Chuyên Bắc Ninh và 8 trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc  Qui định một số chế độ chính sách đối với Trường THPT Chuyên Bắc Ninh và 8 trường THCS trọng điểm.

- Bồi dưỡng giáo viên, CBQL thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, ưu tiên bồi dưỡng đối với đội ngũ giáo viên dạy lớp 1, bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên MN đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục MN sau chỉnh sửa.

- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên trong ngành đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đặc biệt bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục của học sinh.

2.3. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học theo đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới gắn với định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh.

- Tiếp tục xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản, hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế địa phương và theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

- Chỉ đạo triển khai các mô hình trường học mới theo đúng yêu cầu chỉ đạo của UBND tỉnh và Sở GDĐT; đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học theo đúng Thông tư 22 của Bộ GDĐT, đảm bảo chất lượng giáo dục thực chất.

- Đổi mới phương pháp dạy học, lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, nhằm phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; thực hiện phân hoá đối tượng học sinh trong quá trình dạy học, phải kết hợp nhiều phương pháp dạy học phù hợp với năng lực của giáo viên và từng đối tượng học sinh; sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả, không lạm dụng các thiết bị trình chiếu Powerpoint trong quá trình dạy học; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học; thường xuyên thay đổi hình thức dạy học, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh.

- Tiếp tục đổi mới công tác thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luỵên của học sinh phù hợp với các phương pháp, hình thức dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, tiếp cận với chương trình giáo dục phổ thông mới; kết hợp đánh giá trong quá trình học tập của học sinh với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học, tạo sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn và hiệu quả hoạt động giáo dục phổ thông.

- Đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp cho học sinh sau THCS; triển khai kế hoạch thực hiện Quyết định số 522/QĐ- TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.

- Tiếp tục triển khai cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học, thu hút nhiều học sinh tham gia nghiên cứu khoa học và các hoạt động trải nghiệm; khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực của học sinh như: Thi khoa học sáng tạo, Thi hùng biện tiếng Anh, giải Toán qua mạng, thi Olympic tiếng Anh qua Internet… trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, học sinh và cha mẹ học sinh.

- Đổi mới và nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tập trung vào việc giải quyết , thống nhất các nhiệm vụ chuyên môn, từng chủ đề, phát huy hết năng lực của từng giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học.

- Tăng cường các giải pháp kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn, có biện pháp giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi, chấn chỉnh các sai phạm về quy chế chuyên môn, dạy trước chương trình, dạy thêm, học thêm, thu các khoản sai quy định…

- Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên; tăng cường an ninh, an toàn trường học, xây dựng văn hoá học đường, môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương trường học như: Thực hiện nghiêm túc nghi lễ chào cờ đầu tuần: dạy học sinh hát được các bài Dân ca Quan họ Bắc Ninh đã được đưa vào trường học, nền nếp tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử văn hoá trong trường học, chăm sóc các di tích lịch sử, công trình văn hoá của địa phương.

- Đẩy mạnh giáo dục thể chất, chăm sóc sức khoẻ của học sinh: giáo dục bảo vệ môi trường, ứng phó với bíên đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục về chủ quyền biển đảo, tiết kiệm năng lượng…; tăng cường công tác quảnlý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học; phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội, đuối nước… cho học sinh.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia ở bậc học MN, cấp TH (mức độ II) và THCS; Tiếp tục triển khai thực hiện đề án xây dựng 8 trường THCS trọng điểm ở các huyện, thị xã, thành phố; Quản lý, sử dụng có hiệu quả CSVC trường học.

- Chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ giáo viên, CSVC, trang thiết bị trường học để triển khai trương chình SGK mới.

- Củng cố vững chắc và nâng cao chất lượng PCGD và xoá mù chữ, nâng cao chất lượng PCGD theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 5/12/2011 của Bộ Chính trị và nghị định số 20/2014/NĐCP ngày 24/3/2004 của Chính phủ; mở rộng việc dạy học 2 buổi/ ngày ở các cấp học.

*  Giáo dục mầm non:

- Chỉ đạo các trường thực hiện Kế hoạch số 56/KH-BGDĐT ngày 25/1/2017 của Bộ GDĐT Kế hoạch số 119/KH-SGDĐT ngày 20/2/2017 triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020; đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non.

- Triển khai có hiệu quả Chương trình GDMN sửa đổi, bổ sung ban hành theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” trong các cơ sở giáo dục mầm non đã ban hành kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN.

- Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện bảo đảm Quyền trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non. Thực hiện tốt các chính sách ưu tiên đối với trẻ khuyết tật, phối hợp với các ban ngành ở địa phương thực hiện cấp Giấy xác nhận khuyết tật của trẻ. Tiếp tục hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.

    - Triển khai cho trẻ làm quen với tiếng Anh theo hướng dẫn Công văn số 1109/SGDĐT-GDMN, ngày 13/8/2018 và Chương trình thí điểm cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ở những nơi có điều kiện, làm cơ sở cho việc ban hành Chương trình chính thức cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh trong năm học tới.

- Củng cố, mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; triển khai chương trình hướng dẫn chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng; tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập; khuyến khích phát triển loại hình trường, lớp tư thục.

- Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi; huy động trẻ em trong độ tuổi ra đạt chỉ tiêu, trẻ bán trú đạt tỉ lệ cao, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, hạ tỉ lệ suy dinh dưỡng ở các trường MN.

- Thi giáo viên giỏi giáo viên dạy lớp 3 tuổi, 5 tuổi.

* Giáo dục phổ thông:

- Đẩy mạnh việc tổ chức và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày, bán trú; chỉ đạo triển khai có hiệu quả dạy học theo mô hình trường tiểu học mới Việt Nam (VNEN) tại 3 trường TH (Song Hồ, Trí Quả, Gia Đông số 1); dạy học tiếng Việt lớp 1 theo Công nghệ giáo dục tại 6 trường TH (Trạm Lộ, Hoài Thượng, Trí Quả, Gia Đông số 1, Ninh Xá, Nguyễn Gia Thiều).

- Tiếp tục giao cho các trường chủ động rà soát, điều chỉnh nội dung dạy học trên cơ sở chương trình khung của Bộ, theo hướng tinh giản, phù hợp với tâm sinh lý của học sinh và thực tế của nhà trường; thực hiện sắp xếp lại nội dung dạy học để khắc phục những hạn chế của chương trình, sách giáo khoa hiện hành.

- Tiếp tục chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, nhằm phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Giáo viên phải chuẩn bị bài dạy chu đáo, nắm chắc nội dung kiến thức bài dạy, chủ động trong từng tiết dạy, xác định rõ thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở bài nào, nội dung nào, lúc nào...; thực hiện phân hoá đối tượng học sinh trong quá trình dạy học, phải kết hợp nhiều phương pháp dạy học phù hợp với năng lực của giáo viên và từng đối tượng học sinh; sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả, không lạm dụng các thiết bị trình chiếu trong quá trình dạy học; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học; thường xuyên thay đổi hình thức dạy học, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh.

- Đổi mới và nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, tập trung vào việc giải quyết, thống nhất các nhiệm vụ chuyên môn, thống nhất phương pháp dạy học theo từng môn, từng chủ đề, phát huy hết năng lực của từng giáo viên, nhằm nâng cao chất lượng dạy học; thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực.

- Tiếp tục đổi mới công tác thi, kiểm tra phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực người học; kết hợp đánh giá trong quá trình học tập của học sinh với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học, tạo sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục phổ thông.

- Củng cố vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục TH và THCS.

- Đẩy mạnh phân luồng học sinh sau THCS giúp học sinh chọn trường, chọn nghề phù hợp với năng lực, sở trường và nhu cầu xã hội.

- Triển khai cuộc thi khoa học kỹ thuật sáng tạo dành cho học sinh THCS; tổ chức các sân chơi trí tuệ cho học sinh tham gia: Thi hùng biện tiếng Anh (THCS), thi Nói giỏi tiếng Anh (TH)...

- Tăng cường các giải pháp kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi; tập trung chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá, chấn chỉnh các sai phạm về quy chế chuyên môn, dạy trước chương trình, dạy thêm, học thêm....

- Chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ giáo viên, CSVC, trang thiết bị trường học để triển khai chương trình sách giáo khoa mới.

- Thi giáo viên giỏi:

+ TH: giáo viên văn hóa lớp 1, lớp 4, giáo viên môn MT, Tiếng Anh và giáo viên chủ nhiệm lớp.

+ THCS: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Âm nhạc, Toán, Vật lý, Hóa học.

- Tổ chức các cuộc thi với học sinh theo hướng dẫn.

* Giáo dục thường xuyên:

- Củng cố nâng cao năng lực hoạt động của các trung tâm HTCĐ, nhân rộng mô hình trung tâm HTCĐ kết hợp với nhà văn hoá, thư viện, bưu điện các xã, thị trấn.

- Thực hiện có hiệu quả đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”; nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; thúc đẩy việc học tập của người lớn.

- Chỉ đạo, kiểm tra công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên theo đúng quy định và hiệu quả.

2.4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ ở các cấp học và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học

- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực và phương pháp dạy học tiếng Anh cho giáo viên đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm đối với GDPT, đảm bảo 100% GV dạy tiếng Anh các trường TH, THCS đạt chuẩn trình độ năng lực Tiếng Anh quy định; sử dụng có hiệu quả GV Tiếng Anh người nước ngoài tại THCS Vũ Kiệt.

- Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trong các trường; chú trọng rèn kỹ năng nghe, nói tiếng Anh cho học sinh; đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh theo chuẩn đầu ra ngay trong quá trình học tập và kết quả từng giai đoạn; triển khai xây dựng các định dạng đề thi theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; khuyến khích các trường thành lập các câu lạc bộ Tiếng Anh, tổ chức các hoạt động tạo môi trường để học sinh giao tiếp bằng tiếng Anh; mở rộng dạy tiếng Anh cho học trẻ MN, sinh lớp 1-2 ở những trường TH có điều kiện, nhân dân có nhu cầu; khuyến khích các trường đưa việc dạy Tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài vào giảng dạy tại các trường MN, TH, THCS.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đổi mới dạy học ngoại ngữ; tiếp tục bồi dưỡng nâng cao hiệu quả sử dung thiết bị dạy học hiện đại đã được trang bị, bảo đảm tính thiết thực và hiệu quả.

- Tiếp tục thực hiện đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin toàn ngành theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; tăng cường công tác quản lý và các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; khai thác sử dụng có hiệu quả kho bài giảng e-learning của ngành phục vụ nhu cầu tự học của học sinh và đổi mới, sáng tạo trong hoạt động dạy học.

2.5. Tăng cường CSVC đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo, xây dựng trường chuẩn quốc gia

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án giáo dục đào tạo giai đoạn 2017-2020 đã được UBND tỉnh, UBND huyện phê duyệt.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả kế hoạch kiên cố hóa trường học và xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020. Tập trung chỉ đạo, tham mưu xây dựng ở các trường khó khăn về cơ sở vật chất, phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố đạt  97% trở lên; tham mưu thực hiện đề án xây dựng trường THCS Vũ Kiệt ra địa điểm mới; đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia.

- Tham mưu UBND huyện đầu tư nâng cấp, tu sửa CSVC, tăng cường trang thiết bị cho các trường. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học; tăng cường kiểm tra, đánh giá việc bảo quản, khai thác sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học, tổ chức và tham gia thi sử dụng đồ dùng dạy học trong toàn ngành.

- Xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện; tăng cường vệ sinh trường, lớp học, tích cực trồng cây lấy bóng mát, tu bổ vườn hoa, xây dựng đủ công trình vệ sinh, nước sạch trường học, đảm bảo thường xuyên sạch sẽ, đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên và học sinh; quan tâm giáo dục ý thức tự quản, lao động vệ sinh trường lớp, lao động tự phục vụ trong nhà trường; thực hiện trang trí trường lớp học; đảm bảo đủ điện, nước uống an toàn cho học sinh.

III. Các nhóm giải pháp chủ yếu

1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo

- Tiếp tục triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 2163/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2016 về kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 của Bộ GDĐT, các văn bản của Sở GD&ĐT.

- Chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường; xây dựng chuẩn mực đạo đức, văn hóa nhà trường phù hợp các cấp học và trình độ đào tạo.

- Thực hiện có hiệu quả việc phân công, phân cấp, ủy quyền, nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ, trách nhiệm giải trình và chất lượng công tác phối hợp trong xử lý công việc; tăng cường giao quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục và giáo viên trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rà soát các thủ tục hành chính trong toàn ngành, thực hiện nghiêm túc quy định về các loại hồ sơ, sổ sách của giáo viên, của nhà trường và tài liệu học tập của học sinh; thống nhất thực hiện các cuộc thi, kiểm tra trong năm học theo đúng công văn số 796/SGDĐT-VP ngày 03/7/2017 của Sở GD&ĐT.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật; tập trung vào việc kiểm tra công tác quản lý của thủ trưởng đơn vị; kiểm tra việc quản lý dạy thêm, học thêm; các hoạt động giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống tại các trường.

- Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể, gắn với hiệu quả các hoạt động giáo dục, bám sát nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, của ngành; triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua "Đổi mới sáng tạo trong dạy và học"; tổ chức phong trào thi đua với các tiêu chí thiết thực bảo đảm khả thi; có lộ trình thực hiện cụ thể; thường xuyên kiểm tra, tránh bệnh thành tích trong giáo dục; kịp thời động viên khen thưởng, tạo động lực tích cực cho giáo viên toàn ngành.

2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý

- Tiếp tục đổi mới phong cách làm việc, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý từ Phòng GD&ĐT đến các trường, xác định trọng tâm, trọng điểm từng công việc, đẩy mạnh công tác tham mưu, chỉ đạo sát thực tế, tạo sự đồng thuận, đoàn kết trong ngành và xã hội.

- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Tham mưu bổ sung quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục các cấp, các trường đảm bảo chất lượng tốt; bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ quản lý theo quy định, đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo, điều hành.

3. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình Sữa học đường” trong các trường MN và học sinh lớp 1,2,3 các trường TH giai đoạn 2017-2020 theo quyết định của UBND tỉnh. Thực hiện kế hoạch xóa bỏ phòng học cấp 4, xây dựng thư viện, nhà vệ sinh, công trình nước sạch, chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ, CSVC thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo hướng dẫn và lộ trình của Bộ GD&ĐT.

- Tiếp tục phối hợp với Phòng Tài chính chỉ đạo các trường quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng Luật ngân sách, Pháp lệnh kế toán và các nguyên tắc quản lý tài chính.

- Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên; các hoạt động chi cho dạy và học, mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học được tăng cường theo hướng đồng bộ và hiện đại.

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện 3 "công khai" trong các cơ sở giáo dục; thẩm định, phê duyệt các khoản thu trong trường học theo đúng quy định; chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc việc thu, sử dụng các khoản thu năm học 2018-2019 theo hướng dẫn của sở GD&ĐT; hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản thu trong nhà trường đảm bảo dân chủ, công khai minh bạch, đúng mục đích và hiệu quả.

- Các trường tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động, thu hút các nguồn tài trợ, viện trợ, các dự án của các tổ chức, cá nhân đầu tư cho giáo dục và đào tạo; tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả các nguồn đầu tư để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

4. Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

- Tiếp tục đổi mới công tác tổ chức các kì thi, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực người học, đảm bảo công bằng, khách quan, khoa học, đúng quy chế, đánh giá đúng kết quả dạy của giáo viên và học của học sinh.

- Tăng cường công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài, nâng cao chất lượng giáo dục.

5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục và đào tạo

- Đẩy mạnh tuyên truyền về đổi mới giáo dục và đào tạo; đổi mới công tác thông tin, truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận xã hội; tranh thủ sự giám sát, hỗ trợ của các cấp, các ngành, các  địa phương và của toàn xã hội nhằm giải quyết kịp thời các nhiệm vụ, thực hiện các chủ trương đổi mới của ngành; huy động sự tham gia, đánh giá và phản biện của xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

- Chủ động tuyên truyền những nhiệm vụ trọng tâm của năm học, những chương trình, kế hoạch, chính sách đặc thù của tỉnh đối với giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; phối hợp chặt chẽ với cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình trong việc đưa tin về các hoạt động của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào thi đua "Đổi mới sáng tạo trong dạy và học"; chủ động cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội về các hoạt động của ngành.

Với sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD&ĐT Bắc Ninh, Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện; sự phối hợp của các ban ngành đoàn thể; sự ủng hộ của các cấp uỷ đảng, chính quyền các xã, thị trấn và nhân dân trong huyện; với sự nỗ lực, tinh thần trách nhiệm của các đồng chí CBQL, giáo viên, chúng ta tin tưởng rằng Ngành GD&ĐT Thuận Thành sẽ hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm học 2018-2019 và có những chuyển biến mạnh mẽ, tích cực từng bước đáp ứng yêu cầu của đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển, tương xứng với truyền thống của huyện, phấn đấu là đơn vị có phong trào giáo dục mạnh của tỉnh./.

Tác giả: Phòng GD&ĐT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết